Bảo vệ tài nguyên nước

 

  1. Bảo vệ tài nguyên nước
  1. Bảo vệ nguồn nước và chất lượng nước mặt
  • Bảo vệ nguồn nước trong mùa kiệt
  1. Phòng chống ô nhiễm, nguồn nước

Để phòng chống ô nhiễm nguồn nước, một số giải pháp sau được đề xuất:

  • Truyền thông giáo dục: phải tăng cường công tác truyền thông giáo dục tới mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt cần đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục các cấp.
  • Đảm bảo nguyên tắc chi trả: người sử dụng nguồn nước phải chịu chi phí xả thải.
  • Tất cả các nguồn thải phải được kiểm soát, thông qua chế độ cấp phép.
  • Với các khu đô thị mới, cần quy hoạch hệ thống cấp, xả nước riêng biệt. Nước xả trước khi đổ ra sông rạch phải được tập trung về một chỗ, để xử lý (trước mắt nếu chưa có khả năng xây dựng các nhà máy xử lý, có thể áp dụng các biện pháp sinh học: khu vực xử lý là các hồ, đầm lầy trên đó trồng nhiều loại cây có khả năng làm sạch nước cao như Lục bình). Hệ thống tiêu thoát tại các khu đô thị, dân cư cũ cũng cần phải được cải tạo, xây mới.
  • Thực hiện tốt chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn, đặc biệt là các loại đặc biệt độc hại như chất thải từ các cơ sở y tế. Làm quen dần với khái niệm 3R: giảm lượng thải, dùng lại và tái sử dụng (Reduce, Reuse & Recycle). Đây là một chương trình đã được sử dụng rất thành công ở Nhật Bản trước đây.
  • Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giảm bớt khả năng ô nhiễm do sử dụng không hợp lý các loại hóa chất nông nghiệp, thức ăn cho thủy sản.
  • Tăng cường công tác đăng kiểm các loại tàu thuyền hoạt động trên sông, để giảm thiểu khả năng ô nhiễm dầu.
  1. Phòng chống bồi lắng, xói lở

Để phòng chống/giảm thiểu bồi lắng lòng kênh, sông do lượng phù sa từ nguồn nước lũ, giải pháp đề xuất là tăng tỷ lệ thảm phủ ở phía thượng lưu (thông qua các chương trình của Ủy hội Mê Công Quốc tế), tăng cường tần suất nạo vét (ít nhất 5 năm một lần). Ngoài ra các giải pháp như trồng cây, cỏ ven bờ kênh để giảm thiểu khả năng xói lở bờ.

Đề phòng, xói lở trên các sông lớn như sông Hậu, sông Cần Thơ, rạch Ô Môn, trước tiên phải kiểm soát được dòng chảy lũ. Ngoài giải pháp xây dựng các công trình trên dòng chính, phía Thượng lưu, trong đồng bằng nói chung và Cần Thơ nói riêng, không nên lên đê, kiểm soát lũ chính vụ tràn lan, tăng cường việc mở rộng các khu vực trữ nước (ao hồ, các khu đất ướt...). Hạn chế việc xây dựng các công trình có tải trọng lớn trên bờ. Quy định luồng lạch, quy định tải trọng hợp lý cho các loại tàu thuyền đi trên các tuyến.

Đối với các hệ thống kênh cấo I, cấp II có thể sử dụng hình thức trồng các loại cây có bộ rễ chắc, tốt (ví dụ như cỏ Vetiver - cỏ Úc) để bảo vệ bờ, chống sạt lở.

Đối với các đoạn sông/kênh trọng yếu, gần khu vực đô thị, đông dân cư...cần xây dựng hệ thống kè bảo vệ.

  1. Phòng chống cạn kiệt

Công việc chống cạn kiệt nguồn nước là của chung tất cả các nước trong lưu vực và sẽ được giải quyết thông qua Ủy hội Mê Công Quốc tế. Trong phạm vi Cần Thơ giải pháp được đề xuất là giảm việc sử dụng nước, đặc biệt là trong các thời đoạn nguy hiểm (tháng IV, V) thông qua việc bố trí lại mùa vụ và cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các loại cây trồng có yêu cầu sử dụng nước cao như lúa (vụ Xuân - Hè). Xây dựng hệ thống cống bộng để giữ nước, kiểm soát mặn (trong trường hợp nước biển dâng cao, mặn xâm nhập trên các sông chính).

  1. Những vấn đề tồn tại cần giải quyết trong quy hoạch cấp nước

Phần lớn hệ thống kênh các cấp do được đào, nạo vét từ quá lâu, nên bị bồi lấp, năng lực chuyển nước bị hạn chế. Vấn đề này làm giảm khả năng tưới tự chảy, bán tự chảy của một số khu vực, tăng chi phí tưới, nói chung. Ngoài ra, để tăng năng lực, giảm chi phí tưới, việc hoàn chỉnh hệ thống bờ bao, xây dựng hệ thống cống bộng và xây dựng hệ thống kênh nội đồng cũng là những nhu cầu cần thiết.

  • Bảo vệ nguồn nước trong mùa lũ

       a. Giải pháp chung khắc phục lũ

Nói tới bảo vệ nguồn nước trong mùa lũ phải nhắc tới các mặt như: trữ lượng, hàm lượng phù sa, tác dụng thau rửa đồng ruộng và nguồn thủy sản do lũ mang về. Thành phố Cần Thơ có khu vực Bắc Lộ Cái Sắn nằm trong vùng ngập lũ sâu, tuy nhiên tại đây các cụm/tuyến dân cư đã hình thành lâu đời và phần lớn đều đã có cao trình vượt lũ. Một bộ phận nhỏ còn bị ảnh hưởng, song mức ngập không lớn, chỉ 20 - 30cm. Vì vậy giải pháp kiểm soát lũ cho dân cư ở khu vực này là tôn nền cho các hộ chưa đủ cao trình.

  1. Các phương án công trình đề xuất
  • Phương án I (quản lý lũ theo vùng lớn)

Nội dung của phương án này là các công trình phục vụ công tác quản lý tổng hợp TNN (chủ yếu là các công trình thủy lợi) sẽ được thực hiện trên nền kiểm soát lũ theo ô lớn. Toàn bộ diện tích T.p Cần Thơ sẽ được chia ba vùng: Bắc Cái Sắn, Đông QL 91 và Tây QL 91. Riêng vùng Ô Môn - Xà No thực hiện theo dự án của WB.

  • Phương án II (quản lý lũ theo hệ thống kênh trục)

Nội dung của phương án này các công trình phục vụ công tác quản lý tổng hợp TNN (chủ yếu là các công trình thủy lợi) sẽ được thực hiện trên nền kiểm soát lũ theo hệ thống kênh trục: Cái Sắn, Thốt Nốt, Ô Môn. Hệ thống cống kiểm soát lũ, điều tiết nước được xây dựng đầu các kênh cấp II (như mô hình dự án Môn - Xà No). Các công trình khác tương tự phương án I.

  • Phương án III (quản lý lũ theo hệ thống kênh trục, cấp I)

Nội dung của phương án này các công trình phục vụ công tác quản lý tổng hợp TNN (chủ yếu là các công trình thủy lợi) sẽ được thực hiện trên nền kiểm soát lũ theo hệ thống kênh trục, kênh cấp I. Hệ thống cống kiểm soát lũ, điều tiết nước được xây dựng đầu các kênh cấp II. Các công trình khác tương tự phương án I, II.

  • Phương án IV (quản lý lũ theo hệ thống kênh cấp II)

Phương án này còn được gọi là phương án bao nhỏ. Nội dung của phương án này các công trình phục vụ công tác quản lý tổng hợp TNN (chủ yếu là các công trình thủy lợi) sẽ được thực hiện trên nền kiểm soát lũ theo hệ thống kênh cấp II. Hệ thống cống kiểm soát lũ, điều tiết nước được xây dựng đầu các kênh cấp III. Các công trình khác tương tự phương án I.

Các phương án quản lý lũ và kiểm soát lũ đã được trình bày trong “Quy hoạch chống ngập úng TP.Cần Thơ” đã được Bộ trưởng bộ Nông Nghiệp & PTNT phê duyệt theo quyết định số 1721/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 07 năm 2012. Đồng thời đối với vùng sản xuất nông nghiệp đã và đang thực hiện theo “Quy hoạch củng cố hệ thống đê bao sông, rạch các khu vực sản xuất nông nghiệp TP.Cần Thơ”.

  1. Lập hành lang bảo vệ nguồn nước mặt

Theo Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 về Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. Hiện nay với mạng lưới sông kênh dày đặc, trong phạm vi khuôn khổ của dự án quy hoạch này, cần xây dựng và lập hành lang nguồn nước cho các sông, kênh trục chính đối với TP.Cần Thơ như sau:

Bảng 1. Chức năng nguồn nước và hành lang bảo vệ của sông, kênh trục chính

TT

Tên kênh

Chức năng của Hành lang bảo vệ

Chiều rộng hành lang

1

Sông Hậu

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước

Ngoài đô thị B=15m. Đi qua khu đô thị tập trung B=20m

2

Kênh Cái Sắn

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

3

Kênh KH1

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

4

Kênh Bà Chiêu

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

5

Kênh Lòng Ống

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

6

Kênh Thốt Nốt

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

7

Kênh Thơm Rơm

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

8

Kênh KH3

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

9

Kênh KH5

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

10

Kênh KH6

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

11

Kênh KH7

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

12

Kênh KH8

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

13

Kênh KH9

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

14

Kênh Xà No

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

15

Kênh KH6

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

16

Sông Ô Môn

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

17

Sông Thốt Nốt

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

18

Sông Bình Thủy

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng chống lấn chiếm ven nguồn nước

Ngoài đô thị B=05m. Đi qua khu đô thị tập trung B=10m

19

Sông Cần Thơ

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước

Ngoài đô thị B=15m. Đi qua khu đô thị tập trung B=20m

Nguồn: Chi cục thủy lợi Cần Thơ

  1. Bảo vệ nguồn nước ngầm
  1. Nâng cao năng lực điều tra, đánh giá tài nguyên nước ngầm

Hiện nay, việc nghiên cứu nước ngầm vẫn còn chưa được chú trọng, các số liệu cơ bản còn khá ít, do vậy cần phải tăng cường điều tra, quan trắc, giám sát, dự báo để cung cấp đầy đủ dữ liệu, thông tin về nước dưới đất phục vụ có hiệu quả công tác quản lý việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước có hiệu quả.

  1. Hạn chế mở rộng khai thác nước ngầm

Tận dụng nguồn nước mặt tại các vùng có nguồn nước dồi dào, hạn chế mở rộng khai thác nước ngầm, ưu tiên nước ngầm để cấp cho dân sinh với những nơi không thể sử dụng nước mặt.

Đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất, nhất là công tác cấp phép, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định sau khi được cấp phép và việc thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.

  1. Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký, trên cơ sở phát huy vai trò của nhân dân, cộng đồng và chính quyền địa phương cấp cơ sở, nhất là cán bộ địa chính xã. Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin. Giải quyết dứt điểm việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác nước dưới đất đã có để đưa vào quản lý theo quy định.
  2. Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hằng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước lớn, các công trình có quy mô khai thác, chiều sâu giếng lớn và đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, nhiễm mặn rất cao. Kiên quyết xử lý vi phạm, nhất là các vi phạm về việc thực hiện xử lý trám lấp các giếng khoan không sử dụng, các vi phạm về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất theo quy định.
  3. Xây dựng và thực hiện chương trình kiểm soát việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ xử lý, trám lấp các giếng không sử dụng đối với tất cả các hoạt động theo quy định để hạn chế, phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm xâm nhập mặn các tầng chứa nước, chú trọng phát hiện từ cấp cơ sở để kiểm soát ngay từ đầu, nhất là đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, nhiễm mặn cao, khu vực khai thác nước dưới đất tập trung hoặc khu vực, tầng chứa nước có trữ lượng lớn, đóng vai trò quan trọng.
  1. Duy trì, phục hồi nguồn nước mặt cần bảo tồn

Nguồn nước mặt ở trạng thái chảy liên tục trên hệ thống sông, kênh cần thiết phải được bảo tồn dưới dạng cần bảo vệ hành lang nguồn nước. Trong đó phải cắm mốc các ranh giới nguồn nước mặt để bảo tồn và bảo vệ vùng tài nguyên như bảng trên. Ngoài ra, hệ thống kênh rạch phải được kiểm tra, giám sát thường xuyên cả về nguồn nước và chất lượng nước. Phải xem hệ thống kênh rạch không phải là sản phẩm của tự nhiên, mà là hệ thống công trình thủy lợi, cần có các giải pháp để ngăn ngừa, cấm lấn chiếm kênh rạch, trả lại không gian xanh, sạch cho khu vực ven kênh. Có như vậy, nguồn nước trên hệ thống sông kênh này mới được đảm bảo.

Ở TP.Cần Thơ có 2 hồ nước, hồ Xáng Thổi là hồ nhỏ, nhưng có vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước cho Quận Ninh Kiều. Ngoài ra, trong khuôn khổ dự án Phát triển đô thị TP.Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng đô thị, dưới sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới. Dự án bao gồm nhiều hợp phần, trong đó có hợp phần về Kiểm soát ngập lụt và vệ sinh môi trường, phát triển hành lang đô thị, tăng cường quản lý đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.

Có rất nhiều hạng mục hạ tầng sẽ được đầu tư nâng cấp trong khuôn khổ dự án, trong đó phải kể đến việc cải tạo các kênh rạch đô thị. Cải tạo các kênh rạch trong khu vực đô thị lõi đô thị gồm rạch Đầu Sấu, rạch Ngã Bát, rạch Hàng Bàng, rạch Mương Củi, rạch Ông Tà, rạch Xẻo Lá, rạch Xẻo Nhum, rạch Từ Hổ, rạch Bà Bộ, Mương lộ QL91B, rạch Sao, rạch Ông Đạo, rạch Cây Me. Xây dựng các hồ điều hòa, chứa nước tại Khu làng Đại học và hồ Long Hòa.

Như vậy, với việc bổ sung thêm hệ thống các hồ chứa và nạo vét chỉnh trang đô thị, nguồn nước mặt của TP.Cần Thơ từ nay đến 2030 sẽ được cải thiện rất đáng kể.

 

Tài liệu tham khảo

  1. Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.”
  2. Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

Phòng Quy hoạch và Dự báo tài nguyên nước

 

 VienKHTNN.Core - VienKHTNN_SuKien

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Xây dựng nhóm chỉ tiêu kiểm kê chất lượng nước mưa

Nước mưa có vai trò rất quan trọng trong việc bổ sung nguồn dữ trữ nước mặt và nước ngầm. ...

Hướng dẫn tính toán cho hệ thống chỉ tiêu kiểm kê tài nguyên nước cho nhóm chỉ tiêu kiểm kê về lượng nước mưa

Hệ thống chỉ tiêu tài nguyên nước là hệ thống thông số về đặc điểm, tiềm năng và mức độ ...

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHÓM CHỈ TIÊU KIỂM KÊ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Trong nghiên cứu kiểm kê tài nguyên nước, việc xây dựng các phương pháp xác định nhóm chỉ tiêu liên ...

 VienKHTNN.Core - VienKHTNN_LienKet

 VienKHTNN.Core - VienKHTNN_AnPham_Phai

ẤN PHẨM NỔI BẬT

 Content Editor

 VienKHTNN.Core - VienKHTNN_BinhLuan

BÌNH LUẬN